thuốc chén
Học thuậtThân thiện
Một người phụ nữ đang cẩn thận rót thuốc chén từ một chiếc siêu đất nung vào một chiếc bát sứ trắng.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thuốc Đông y bốc theo đơn để sắc lên mà uống: "thuốc chén" chỉ một gói thuốc Đông y, được bốc theo đơn của thầy thuốc, tương ứng với một thang thuốc và thường được đựng trong giấy hoặc túi, dùng để sắc lấy nước uống.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông ấy mới đi bốc ba thang thuốc chén về để sắc uống dần. (Ông ấy vừa mới đi lấy ba gói thuốc Đông y theo đơn về để nấu uống trong nhiều ngày.)
- Thuốc chén thường có mùi thảo dược đặc trưng. (Thuốc Đông y bốc theo đơn thường có mùi đặc trưng của các loại thảo dược.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bốc thuốc chén": hành động lấy thuốc theo đơn từ các vị thuốc Đông y.
- Thầy lang đang bốc thuốc chén cho bệnh nhân. (Thầy thuốc Đông y đang cân, chia các vị thuốc theo đơn cho người bệnh.)
"sắc thuốc chén": hành động nấu gói thuốc Đông y đó để lấy nước uống.
- Bà tôi dành cả buổi sáng để sắc thuốc chén. (Bà của tôi dành cả buổi sáng để nấu gói thuốc Đông y.)
Biến thể và từ gần giống
- Thuốc thang (danh từ): cách gọi khác, có nghĩa tương tự "thuốc chén", chỉ toàn bộ các vị thuốc trong một đơn.
- Thuốc bắc (danh từ): chỉ chung các loại thuốc Đông y có nguồn gốc từ Trung Quốc, trong đó bao gồm cả "thuốc chén".
- Thuốc nam (danh từ): chỉ các loại thuốc Đông y có nguồn gốc từ cây cỏ Việt Nam, cũng có thể được bốc thành "thuốc chén".
Từ đồng nghĩa
- Thang thuốc: đơn vị thuốc Đông y đã được bốc theo toa.
- Gói thuốc sắc: chỉ cụ thể gói thuốc dùng để nấu nước uống.
Lưu ý về ngữ nghĩa
- "Thuốc chén" là một danh từ ghép, mang tính chất dân gian, truyền thống. Từ này nhấn mạnh đến hình thức của thuốc (được gói lại) và phương thức sử dụng (sắc lấy nước uống). Nó khác với các dạng thuốc Đông y hiện đại như cao, viên, hoàn, tán.
Một người phụ nữ đang cẩn thận rót thuốc chén từ một chiếc siêu đất nung vào một chiếc bát sứ trắng.
- Thuốc Đông y bốc theo đơn để sắc lên mà uống.